Skip to content
Vietnamese · Particles & Politeness

Who Am I to You? Address Pairs

Vietnamese picks 'I' and 'you' from kinship words, chosen by age and relationship. The same word can mean 'I' or 'you', so terms come in pairs.

  • Your own generation: anh (older man), chị (older woman), em (younger person).
  • Grandparents' age: ông, bà; you call yourself cháu.
  • Parents' age: bác (older than your parents), chú (a man younger than your father), cô (your father's younger sister, or a female teacher), cậu (your mother's younger brother). You are cháu; to a teacher you are em.
  • Friends: tớ (I) and cậu (you).
  • We: chúng ta includes the listener, chúng tôi leaves the listener out.

Older people use their own title for 'I': Chú đi trước nhé. (I'll go first, said by an uncle.)

Examples

  • Em chào anh, anh có khỏe không ạ?
  • Cháu chào bác ạ.
  • Tớ mượn sách của cậu nhé.
  • Chúng ta đi thôi!
  • Chúng tôi là sinh viên.

Try it yourself

Nam hơn tôi hai tuổi, nên tôi gọi Nam là .Show answer
Nam hơn tôi hai tuổi, nên tôi gọi Nam là anh.
Lan hơn tôi ba tuổi, nên tôi gọi Lan là .Show answer
Lan hơn tôi ba tuổi, nên tôi gọi Lan là chị.
Tôi gọi Nam là anh và xưng là .Show answer
Tôi gọi Nam là anh và xưng là em.
Người bán hàng kém tôi mấy tuổi, tôi gọi cô ấy là .Show answer
Người bán hàng kém tôi mấy tuổi, tôi gọi cô ấy là em.
Hùng hơn Mai ba tuổi, nên Hùng xưng với Mai.Show answer
Hùng hơn Mai ba tuổi, nên Hùng xưng anh với Mai.
Hoa hơn Tuấn năm tuổi, nên Hoa xưng với Tuấn.Show answer
Hoa hơn Tuấn năm tuổi, nên Hoa xưng chị với Tuấn.
Bố của bố tôi, tôi gọi là .Show answer
Bố của bố tôi, tôi gọi là ông.
Mẹ của mẹ tôi, tôi gọi là .Show answer
Mẹ của mẹ tôi, tôi gọi là bà.
Người phụ nữ ấy bằng tuổi bà nội tôi, tôi gọi là .Show answer
Người phụ nữ ấy bằng tuổi bà nội tôi, tôi gọi là bà.
Bà cụ tám mươi tuổi, tôi gọi là bà và xưng .Show answer
Bà cụ tám mươi tuổi, tôi gọi là bà và xưng cháu.