Skip to content
Vietnamese · Linking Sentences

Time & Purpose: để, trước khi, sau khi, lúc

These words link a clause of time or purpose to the main clause. A time clause usually comes first and ends with a comma.

  • để + verb = to, in order to: Tôi học để đi du học.
  • Trước khi = before: Trước khi ăn, hãy rửa tay.
  • Sau khi = after, when one step follows another.
  • Lúc or khi = when, at the time; hồi is used for the past (hồi nhỏ). Lúc also comes before clock times: lúc bảy giờ.
  • Trong khi = while; it often contrasts two people or facts, with lại in the second half.
  • cho đến khi (also đến khi) = until: chờ cho đến khi xe đến.
  • Mỗi khi = whenever, every time; the main clause usually has đều or lại.

Examples

  • Chị ấy tiết kiệm tiền để đi du lịch.
  • Trước khi ra khỏi nhà, tôi luôn tắt đèn.
  • Sau khi ăn tối, chúng tôi đi dạo quanh hồ.
  • Hồi còn đi học, tôi rất thích môn vẽ.
  • Mỗi khi buồn, tôi lại gọi điện cho mẹ.

Try it yourself

Tôi học tiếng Việt nói chuyện với bạn bè.Show answer
Tôi học tiếng Việt để nói chuyện với bạn bè.
Anh ấy chạy bộ mỗi sáng giữ gìn sức khỏe.Show answer
Anh ấy chạy bộ mỗi sáng để giữ gìn sức khỏe.
Tôi dùng từ điển tra nghĩa của từ mới.Show answer
Tôi dùng từ điển để tra nghĩa của từ mới.
Mẹ đi chợ mua đồ ăn cho cả tuần.Show answer
Mẹ đi chợ để mua đồ ăn cho cả tuần.
Cô giáo viết chữ to cả lớp đều nhìn thấy.Show answer
Cô giáo viết chữ to để cả lớp đều nhìn thấy.
đi ngủ, nhớ đánh răng nhé!Show answer
Trước khi đi ngủ, nhớ đánh răng nhé!
đến Việt Nam, tôi chỉ biết phở qua sách báo.Show answer
Trước khi đến Việt Nam, tôi chỉ biết phở qua sách báo.
ký hợp đồng, anh nên đọc cẩn thận.Show answer
Trước khi ký hợp đồng, anh nên đọc cẩn thận.
phỏng vấn, anh ấy đã chuẩn bị rất kỹ.Show answer
Trước khi phỏng vấn, anh ấy đã chuẩn bị rất kỹ.
sang Nhật, tôi đã học tiếng Nhật ở Hà Nội.Show answer
Trước khi sang Nhật, tôi đã học tiếng Nhật ở Hà Nội.