Skip to content
Vietnamese · Place & Direction

Prepositions: bằng, cho, với, về, từ, đến

Vietnamese prepositions are short and never change form. Put them before the noun they connect:

  • bằng: by, with (means, tool, material): đi bằng tàu (go by train), nhẫn bằng bạc (a silver ring)
  • cho: for, to (the person who receives): gọi điện cho bạn (call a friend)
  • với: with (together with someone), also cùng: đi chơi với em
  • về: about: phim về chiến tranh (a film about war)
  • từ: from, since: đến từ Pháp (come from France), từ sáng (since the morning)
  • đến: to, until, also tới: làm đến tối (work until evening)

Use từ … đến … for 'from … to …' in both space and time. Tools take bằng, not với: ăn bằng đũa (eat with chopsticks). Possession uses của: xe của tôi (my motorbike).

Examples

  • Tôi viết thư cho bà bằng tiếng Việt.
  • Cuối tuần chị ấy đi du lịch với gia đình.
  • Chúng tôi xem một bộ phim về chiến tranh.
  • Đi tàu từ Hà Nội đến Huế mất hơn mười tiếng.
  • Cô giáo mới đến từ Úc.

Try it yourself

Tôi thường đi làm xe máy.Show answer
Tôi thường đi làm bằng xe máy.
Tôi mua quà cô giáo nhân ngày Nhà giáo.Show answer
Tôi mua quà cho cô giáo nhân ngày Nhà giáo.
Tối nay tôi đi ăn đồng nghiệp.Show answer
Tối nay tôi đi ăn với đồng nghiệp.
Đây là một cuốn sách lịch sử Việt Nam.Show answer
Đây là một cuốn sách về lịch sử Việt Nam.
Tôi đến Đức.Show answer
Tôi đến từ Đức.
Từ nhà tôi trường mất khoảng mười phút.Show answer
Từ nhà tôi đến trường mất khoảng mười phút.
Người Việt thường ăn cơm đũa.Show answer
Người Việt thường ăn cơm bằng đũa.
Tối nay em sẽ gọi điện mẹ.Show answer
Tối nay em sẽ gọi điện cho mẹ.
Anh ấy sống bố mẹ ở Hà Nội.Show answer
Anh ấy sống với bố mẹ ở Hà Nội.
Anh nghĩ gì bộ phim đó?Show answer
Anh nghĩ gì về bộ phim đó?