Vietnamese · Numbers, Money & Time
Number Sound Changes: mốt, lăm, tư, mươi, linh
Inside bigger numbers, a few Vietnamese number words change their sound:
- một → mốt after mươi: hai mươi mốt (21). It stays một in mười một (11) and một trăm linh một (101).
- năm → lăm after mười or mươi: mười lăm (15), ba mươi lăm (35). It stays năm at the start (năm mươi, 50) and after linh (một trăm linh năm, 105).
- mười → mươi after 2-9: bảy mươi (70). The teens and 110 keep mười.
- bốn → tư in ordinals: thứ tư (fourth). Before a noun or mươi it stays bốn; 24 can be hai mươi bốn or hai mươi tư.
- A zero in the tens is read linh (or lẻ): một trăm linh năm (105). A zero hundred is không trăm: hai nghìn không trăm linh chín (2009).
Examples
- Anh trai tôi ba mươi mốt tuổi.
- Con gái tôi mười lăm tuổi.
- Ông tôi năm nay chín mươi tuổi.
- Đây là lần thứ tư tôi xem bộ phim này.
- Nhà tôi ở số ba trăm linh hai.
Try it yourself
Năm nay tôi hai mươi (một) tuổi.Show answer
Năm nay tôi hai mươi mốt tuổi.
Em trai tôi mười (năm) tuổi.Show answer
Em trai tôi mười lăm tuổi.
Một bát phở giá năm (mười) nghìn đồng.Show answer
Một bát phở giá năm mươi nghìn đồng.
Phòng tôi là phòng một trăm (không) năm.Show answer
Phòng tôi là phòng một trăm linh năm.
Lan đứng thứ (bốn) trong lớp.Show answer
Lan đứng thứ tư trong lớp.
Tháng Một có ba mươi (một) ngày.Show answer
Tháng Một có ba mươi mốt ngày.
Cháu tôi năm nay mười (một) tuổi.Show answer
Cháu tôi năm nay mười một tuổi.
Mẹ tôi năm nay bốn mươi (năm) tuổi.Show answer
Mẹ tôi năm nay bốn mươi lăm tuổi.
Một năm có (mười) hai tháng.Show answer
Một năm có mười hai tháng.
Bà tôi đã tám (mười) tuổi.Show answer
Bà tôi đã tám mươi tuổi.
App
Languages
Stories
Become a creator
Featuring program
Affiliate program
Beta program
one sec × LENGO
Contact & help
About LENGO
Team & jobs
Press kit
Privacy
Terms