Skip to content
Vietnamese · Numbers, Money & Time

Prices & Money

Prices are counted in đồng, and because the numbers are large you mostly hear three units:

  • nghìn (also ngàn) = 1,000: bốn mươi nghìn đồng (40,000 dong)
  • triệu = 1,000,000: ba mươi triệu
  • tỷ (also tỉ) = 1,000,000,000: năm tỷ

To ask, say Bao nhiêu tiền? (How much?) or … giá bao nhiêu? (What does … cost?). Tiền is money (tiền mặt cash, tiền lẻ small change), giá is the price (giảm giá discount).
Market speech shortens numbers: một trăm hai = 120 (not 102), nghìn rưởi = 1,500, hai trăm rưởi = 250. After a unit, rưỡi adds a half: hai cân rưỡi (2.5 kg). Chục means ten: một chục trứng (ten eggs), năm chục nghìn (50,000).

Examples

  • Cái áo này bao nhiêu tiền?
  • Bốn mươi lăm nghìn đồng một cân.
  • Chiếc xe máy này giá hai mươi lăm triệu đồng.
  • Cho tôi một cân rưỡi thịt bò.
  • Tất cả hết một trăm hai nhé.

Try it yourself

Bát phở này giá bốn mươi đồng.Show answer
Bát phở này giá bốn mươi nghìn đồng.
Chiếc xe máy này giá ba mươi đồng.Show answer
Chiếc xe máy này giá ba mươi triệu đồng.
Tôi quên ví ở nhà nên không có trả.Show answer
Tôi quên ví ở nhà nên không có tiền trả.
Chị ơi, chiếc áo này bao nhiêu ạ?Show answer
Chị ơi, chiếc áo này giá bao nhiêu ạ?
Một chiếc bánh mì giá hai mươi nghìn .Show answer
Một chiếc bánh mì giá hai mươi nghìn đồng.
Cho tôi hai cân gạo.Show answer
Cho tôi hai cân rưỡi gạo.
Căn hộ ở trung tâm Hà Nội giá khoảng năm đồng.Show answer
Căn hộ ở trung tâm Hà Nội giá khoảng năm tỷ đồng.
Cho tôi một trứng gà.Show answer
Cho tôi một chục trứng gà.
Giá một trăm hai, nói đầy đủ là một trăm hai nghìn đồng.Show answer
Giá một trăm hai, nói đầy đủ là một trăm hai mươi nghìn đồng.
Nghìn rưởi tức là một nghìn trăm.Show answer
Nghìn rưởi tức là một nghìn năm trăm.