Vietnamese · Modals, Passive & Results
Result Complements: xong, thấy, ra, mất, kịp
A result complement sits right after the verb and tells you how the action ended:
- xong: finished (ăn xong = finish eating)
- thấy: perceived with the senses (nghe thấy, nhìn thấy, ngửi thấy)
- ra: figured out or realised (nghĩ ra, nhận ra, nhớ ra)
- mất: gone or lost, often with regret (quên mất = forgot, oops)
- hết: all of it, nothing left (bán hết = sold out)
- kịp: in time (đến kịp, chưa kịp)
- nổi: have the strength to, mostly in the negative (xách không nổi = too heavy to carry)
To say the result was not reached, put không before the verb or between the verb and the complement: không nhìn thấy, đi không nổi. được can often replace thấy, ra or nổi with the plain meaning can.
Examples
- Tôi làm xong bài tập rồi.
- Anh có nhìn thấy con mèo không?
- Tôi quên mất số điện thoại của anh ấy.
- Chúng tôi ăn hết rồi.
- Cái hộp này nặng quá, tôi mang không nổi.
Try it yourself
Họp rồi, mọi người có thể về nhà.Show answer
Họp xong rồi, mọi người có thể về nhà.
Tắm thì ra ăn cơm nhé.Show answer
Tắm xong thì ra ăn cơm nhé.
Viết email này, tôi sẽ gọi lại cho anh.Show answer
Viết xong email này, tôi sẽ gọi lại cho anh.
Anh sửa cái xe chưa?Show answer
Anh sửa xong cái xe chưa?
Cô ấy vừa dọn nhà thì khách đến.Show answer
Cô ấy vừa dọn xong nhà thì khách đến.
Tôi tìm khắp nơi mà không cái ví đâu cả.Show answer
Tôi tìm khắp nơi mà không thấy cái ví đâu cả.
Anh có nghe tiếng chuông cửa không?Show answer
Anh có nghe thấy tiếng chuông cửa không?
Tôi ngửi mùi khét trong bếp.Show answer
Tôi ngửi thấy mùi khét trong bếp.
Anh có nhìn điện thoại của tôi ở đâu không?Show answer
Anh có nhìn thấy điện thoại của tôi ở đâu không?
Tôi nghĩ một ý hay rồi!Show answer
Tôi nghĩ ra một ý hay rồi!
App
Languages
Stories
Become a creator
Featuring program
Affiliate program
Beta program
one sec × LENGO
Contact & help
About LENGO
Team & jobs
Press kit
Privacy
Terms