Vietnamese · Tenses
Just, Now, About To: vừa, đang, sắp
Vietnamese verbs never change form. To show how an action relates to now, put a marker directly before the verb:
- vừa, mới or vừa mới = just, a short time ago: Tôi vừa ăn xong. (I have just eaten.)
- đang = in progress now or at a given moment: Em ấy đang học bài. (She is studying.)
- sắp = about to, very soon, often with rồi at the end: Trời sắp mưa rồi. (It's about to rain.)
Let the context decide: bây giờ, hiện nay or a moment like lúc anh gọi (when you called) point to đang; a recent past such as tuần trước or được năm phút points to vừa; signs that something is coming point to sắp. đã and sẽ also mark past and future, but they don't say how close the event is.
Examples
- Tôi vừa ăn xong.
- Em ấy đang học bài.
- Trời sắp mưa rồi.
- Chúng tôi mới chuyển nhà.
- Lúc tôi đến, cả nhà đang ăn tối.
Try it yourself
Bây giờ mẹ tôi nấu cơm trong bếp.Show answer
Bây giờ mẹ tôi đang nấu cơm trong bếp.
Anh ấy ra ngoài được năm phút.Show answer
Anh ấy vừa ra ngoài được năm phút.
Mau lên con, xe buýt chạy rồi!Show answer
Mau lên con, xe buýt sắp chạy rồi!
Lúc anh gọi, tôi tắm nên không nghe máy.Show answer
Lúc anh gọi, tôi đang tắm nên không nghe máy.
Chị ấy sinh em bé tháng trước.Show answer
Chị ấy vừa sinh em bé tháng trước.
Trời mưa rồi, mây đen kéo đến kìa.Show answer
Trời sắp mưa rồi, mây đen kéo đến kìa.
Giám đốc nói chuyện điện thoại, chị đợi một chút nhé.Show answer
Giám đốc đang nói chuyện điện thoại, chị đợi một chút nhé.
Con ăn no, đừng chạy nhảy ngay.Show answer
Con vừa ăn no, đừng chạy nhảy ngay.
Bé ngáp liên tục, chắc bé ngủ rồi.Show answer
Bé ngáp liên tục, chắc bé sắp ngủ rồi.
Lúc này bố lái xe, không đọc tin nhắn được.Show answer
Lúc này bố đang lái xe, không đọc tin nhắn được.
App
Languages
Stories
Become a creator
Featuring program
Affiliate program
Beta program
one sec × LENGO
Contact & help
About LENGO
Team & jobs
Press kit
Privacy
Terms