Zum Inhalt springen
Vietnamesisch · Nomen

Quantifizierer & Klassifizierer

Vietnamesische Nomen im Singular und Plural ändern ihre Form nicht.
Um Substantive im Plural zu bilden, werden "Quantifizierer" vor den Substantiven und ihren "Zählern" hinzugefügt.

Quantifizierer sind Wörter, die Mengen angeben. Quantifizierer auf Vietnamesisch können Kardinalzahlen und andere Wörter sein, die eine bestimmte Menge angeben, wie z. B. „một“ (eins), „hai“ (zwei), „mỗi“ (jeweils).
Quantifizierer werden vor ein Substantiv gesetzt, um eine Nominalphrase zu bilden.

Die gebräuchlichsten Pluralquantifizierer sind "các" und những.
Các/ những+ Substantiv = Substantive im Plural

Klassifikatoren werden verwendet, wenn Sie verschiedene Objekte wie Flaschen, Tiere, Menschen usw. zählen oder messen.
Vietnamesische Klassifikatoren stehen vor dem Substantiv, das sie modifizieren.

Beispiele

  • nước- chai nước
    bia- cốc bia
    giấy- tờ giấy
    quần áo - bộ quần áo
    chó-con chó
    bàn- cái/ chiếc bàn
    dưa- quả/ trái dưa
    sách- quyển/cuốn sách
  • nước- một chai nước- hai chai nước - những chai nước
    bia - một cốc bia -hai cốc bia- những cốc bia
    sách- một cuốn sách- hai cuốn sách -những cuốn sách
    năm- một năm-mười năm
    học sinh- một học sinh-các học sinh
    bàn- một chiếc bàn- những chiếc bàn

Jetzt bist du dran

Tôi mua một táo.Lösung anzeigen
Tôi mua một trái táo.
Chị ấy có hai nước.Lösung anzeigen
Chị ấy có hai chai nước.
Anh ấy uống sáu bia hơi.Lösung anzeigen
Anh ấy uống sáu cốc bia hơi.
Cô ấy đọc hai sách.Lösung anzeigen
Cô ấy đọc hai cuốn sách.
Trên bàn có ba mèo.Lösung anzeigen
Trên bàn có ba con mèo.
Bao nhiêu tiền một dưa?Lösung anzeigen
Bao nhiêu tiền một quả dưa?
Đưa cho tôi mấy giấy trên bàn.Lösung anzeigen
Đưa cho tôi mấy tờ giấy trên bàn.
Bạn có quen học sinh này không?Lösung anzeigen
Bạn có quen những học sinh này không?
Ngày càng có nhiều ứng dụng học tiếng Việt.Lösung anzeigen
Ngày càng có nhiều các ứng dụng học tiếng Việt.
Tôi mặc quần áo mới.Lösung anzeigen
Tôi mặc bộ quần áo mới.