Zum Inhalt springen
Vietnamesisch · Nomen

Nominalisierungen: sự, việc, cuộc, nỗi, niềm

Das Vietnamesische verwandelt Verben und Adjektive mit einem vorangestellten Wort in Substantive:

  • sự – abstrakte Ereignisse und Eigenschaften, oft mit của: sự giúp đỡ của anh (deine Hilfe), sự thật (die Wahrheit).
  • việc – eine Tätigkeit, meist mit Objekt: việc học ngoại ngữ (das Erlernen von Fremdsprachen).
  • cuộc – etwas, das sich über die Zeit entfaltet: cuộc sống (das Leben), cuộc chiến tranh (der Krieg). cuộc ist zudem ein Klassifikator (siehe Lektion Klassifikatoren 2).
  • nỗi – negative Gefühle: nỗi buồn (Traurigkeit), nỗi nhớ (Sehnsucht), nỗi sợ (Angst).
  • niềm – positive Gefühle: niềm vui (Freude), niềm tin (Glaube), niềm hy vọng (Hoffnung).
  • tính – Charakter: tính cách (Persönlichkeit), tính nóng (Jähzorn).
  • cái – umgangssprachlich, für Empfindungen und Eigenschaften: cái đẹp (die Schönheit), cái lạnh (die Kälte).

Trauriges Gefühl → nỗi; fröhliches Gefühl → niềm.

Beispiele

  • Cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn.
  • Việc nấu ăn mỗi ngày không dễ.
  • Cuộc sống ở nông thôn rất yên bình.
  • Nỗi nhớ nhà làm tôi không ngủ được.
  • Niềm vui của mẹ là thấy con khỏe mạnh.

Jetzt bist du dran

học ngoại ngữ cần nhiều thời gian.Lösung anzeigen
Việc học ngoại ngữ cần nhiều thời gian.
Cảm ơn giúp đỡ của anh.Lösung anzeigen
Cảm ơn sự giúp đỡ của anh.
sống ở thành phố rất bận rộn.Lösung anzeigen
Cuộc sống ở thành phố rất bận rộn.
Tôi không thể quên buồn ấy.Lösung anzeigen
Tôi không thể quên nỗi buồn ấy.
Con cái là vui lớn nhất của bố mẹ.Lösung anzeigen
Con cái là niềm vui lớn nhất của bố mẹ.
Hãy nói cho tôi biết thật.Lösung anzeigen
Hãy nói cho tôi biết sự thật.
dậy sớm giúp tôi khỏe hơn.Lösung anzeigen
Việc dậy sớm giúp tôi khỏe hơn.
đời bà ngoại tôi rất vất vả.Lösung anzeigen
Cuộc đời bà ngoại tôi rất vất vả.
Xa nhà lâu, tôi luôn mang nhớ quê hương.Lösung anzeigen
Xa nhà lâu, tôi luôn mang nỗi nhớ quê hương.
Tôi luôn có tin vào bản thân.Lösung anzeigen
Tôi luôn có niềm tin vào bản thân.