Zum Inhalt springen
Vietnamesisch · Sätze verbinden

Gepaarte Konjunktionen: vì … nên, tuy … nhưng

Viele vietnamesische Verbindungswörter kommen paarweise vor: Ein Wort leitet den ersten Satzteil ein, sein Partner den zweiten. Im Deutschen genügt oft ein Wort (obwohl, weil), aber im Vietnamesischen bleiben normalerweise beide erhalten.

  • vì / do … nên (auch cho nên oder mà) = weil … deshalb: Vì mệt nên tôi ngủ sớm.
  • nhờ … nên / mà = dank …, wenn die Ursache etwas Gutes ist.
  • tuy / mặc dù … nhưng = obwohl: Tuy nghèo nhưng họ rất vui.
  • không những / không chỉ … mà còn = nicht nur … sondern auch.
  • vừa … vừa = sowohl … als auch, oder zwei gleichzeitige Handlungen.
  • càng … càng = je … desto.
  • hễ … là (oder thì) = immer wenn, sobald: etwas, das stets darauf folgt.

Beispiele

  • Vì trời lạnh nên tôi mặc áo khoác.
  • Mặc dù bận nhưng chị ấy vẫn nấu cơm cho cả nhà.
  • Cô ấy vừa hát vừa nhảy.
  • Càng ăn càng thấy ngon.
  • Hễ nghe tiếng sấm là con mèo trốn dưới gầm giường.

Jetzt bist du dran

Vì trời mưa to chúng tôi ở nhà.Lösung anzeigen
Vì trời mưa to nên chúng tôi ở nhà.
Vì hôm nay là Chủ nhật ngân hàng đóng cửa.Lösung anzeigen
Vì hôm nay là Chủ nhật nên ngân hàng đóng cửa.
Vì anh ấy bị ốm không đi làm được.Lösung anzeigen
Vì anh ấy bị ốm nên không đi làm được.
Vì em còn nhỏ chưa được lái xe.Lösung anzeigen
Vì em còn nhỏ nên chưa được lái xe.
Do tắc đường tôi đến muộn.Lösung anzeigen
Do tắc đường nên tôi đến muộn.
Do không đủ tiền họ chưa mua xe mới.Lösung anzeigen
Do không đủ tiền nên họ chưa mua xe mới.
Nhờ học chăm chỉ cô ấy thi đỗ đại học.Lösung anzeigen
Nhờ học chăm chỉ nên cô ấy thi đỗ đại học.
Nhờ có bạn giúp đỡ tôi làm xong việc sớm.Lösung anzeigen
Nhờ có bạn giúp đỡ nên tôi làm xong việc sớm.
Tuy nhà xa anh ấy không bao giờ đi làm muộn.Lösung anzeigen
Tuy nhà xa nhưng anh ấy không bao giờ đi làm muộn.
Mặc dù trời lạnh bọn trẻ vẫn chơi ngoài sân.Lösung anzeigen
Mặc dù trời lạnh nhưng bọn trẻ vẫn chơi ngoài sân.