Vietnamesisch · Partikeln und Höflichkeit
Abschließende Partikeln: mà, đâu, thôi, cơ
Kleine Wörter am Satzende fügen die Haltung des Sprechers hinzu.
- thôi bedeutet 'nur, bloß', meist zusammen mit chỉ: Tôi chỉ có một cái thôi. (Ich habe nur eins.)
- đâu bildet eine starke Verneinung, oft in có ... đâu oder không ... đâu: Tôi có biết đâu! (Ich habe keine Ahnung!)
- mà besteht auf etwas, das der Zuhörer eigentlich schon wissen sollte: Tôi đã bảo rồi mà! (Ich hab's dir doch gesagt!)
- cơ betont deine Wahl gegenüber der Meinung des anderen, und in kurzen Rückfragen bittet um Wiederholung: Gì cơ? (Wie bitte?)
- chứ bedeutet 'natürlich' oder prüft etwas, das du erwartest: Anh khỏe chứ? (Es geht dir doch gut, hoffe ich?)
- nhỉ bittet um Zustimmung oder denkt laut nach; nhé mildert eine Bitte oder einen Abschied ab: Hẹn gặp lại nhé! (Bis bald!)
Beispiele
- Tôi chỉ ăn một bát thôi.
- Anh ấy có gọi cho tôi đâu!
- Con làm xong bài rồi mà!
- Em thích cái to cơ.
- Hôm nay đông người nhỉ?
Jetzt bist du dran
Tôi chỉ có năm mươi nghìn , không đủ mua cái này.Lösung anzeigen
Tôi chỉ có năm mươi nghìn thôi, không đủ mua cái này.
Tôi có biết gì !Lösung anzeigen
Tôi có biết gì đâu!
Sao con lại quên? Mẹ đã dặn con rồi !Lösung anzeigen
Sao con lại quên? Mẹ đã dặn con rồi mà!
Gì ? Em không nghe rõ, anh nói lại đi.Lösung anzeigen
Gì cơ? Em không nghe rõ, anh nói lại đi.
Món này ngon quá, anh ?Lösung anzeigen
Món này ngon quá, anh nhỉ?
Em chỉ uống một cốc cà phê mỗi sáng .Lösung anzeigen
Em chỉ uống một cốc cà phê mỗi sáng thôi.
Em có đói , em vừa ăn xong.Lösung anzeigen
Em có đói đâu, em vừa ăn xong.
Thấy chưa, tôi đã bảo rồi !Lösung anzeigen
Thấy chưa, tôi đã bảo rồi mà!
Ai ? Chị nói to hơn một chút được không?Lösung anzeigen
Ai cơ? Chị nói to hơn một chút được không?
Lâu rồi không gặp, anh vẫn khỏe ?Lösung anzeigen
Lâu rồi không gặp, anh vẫn khỏe chứ?
App
Sprachen
Magazin
Creator werden
Featuring-Programm
Partnerprogramm
Beta-Programm
one sec × LENGO
Kontakt & Hilfe
Über LENGO
Team & Jobs
Pressematerial
Datenschutz
Nutzungsbedingungen