Vietnamesisch · Nomen
Marktmaße: cân, lạng, nải, bó, chục
Auf dem Markt und in Restaurants wird Essen mit Maßwörtern gezählt, die zwischen der Zahl und dem Substantiv stehen: hai cân cam (zwei Kilo Orangen).
- cân – ein Kilogramm; im Alltag auch ký. lạng – 100 Gramm, also một cân = mười lạng.
- nải – eine Hand Bananen; bó – ein Bund (Blumen, Gemüse, Feuerholz).
- chục – zehn: một chục trứng (zehn Eier), nửa chục (fünf). Im Süden zählen Obstverkäufer einen chục oft als 12 bis 14 Stück.
- bát – eine Schale (eine große Schale heißt oft tô); đĩa – ein Teller.
- ổ – ein Laib oder Brötchen bánh mì; chai – eine Flasche; gói – eine Packung.
Die Reihenfolge ist immer: Zahl + Maßwort + Substantiv: ba lạng thịt (300 g Fleisch), một bát phở (eine Schale Pho).
Beispiele
- Chị cho em một cân cà chua.
- Ba lạng thịt lợn bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua một nải chuối và một bó rau.
- Cho tôi hai bát bún chả.
- Chị bán cho em một chục cam.
Jetzt bist du dran
Tôi nặng năm mươi .Lösung anzeigen
Tôi nặng năm mươi cân.
Chị bán cho em hai thịt bò, tức là hai trăm gam.Lösung anzeigen
Chị bán cho em hai lạng thịt bò, tức là hai trăm gam.
Cho tôi một phở bò tái.Lösung anzeigen
Cho tôi một bát phở bò tái.
Cô ơi, một trứng, tức là mười quả, giá bao nhiêu?Lösung anzeigen
Cô ơi, một chục trứng, tức là mười quả, giá bao nhiêu?
Chị cắt cho em một chuối từ buồng này nhé.Lösung anzeigen
Chị cắt cho em một nải chuối từ buồng này nhé.
Mua một hoa hồng gồm mười bông tặng mẹ nhé.Lösung anzeigen
Mua một bó hoa hồng gồm mười bông tặng mẹ nhé.
Cho tôi hai bánh mì pa-tê.Lösung anzeigen
Cho tôi hai ổ bánh mì pa-tê.
Mua cho mẹ một nước mắm nhé.Lösung anzeigen
Mua cho mẹ một chai nước mắm nhé.
Trong tủ bếp còn hai mì tôm.Lösung anzeigen
Trong tủ bếp còn hai gói mì tôm.
Sau bữa ăn, mẹ bày một hoa quả.Lösung anzeigen
Sau bữa ăn, mẹ bày một đĩa hoa quả.
App
Sprachen
Magazin
Creator werden
Featuring-Programm
Partnerprogramm
Beta-Programm
one sec × LENGO
Kontakt & Hilfe
Über LENGO
Team & Jobs
Pressematerial
Datenschutz
Nutzungsbedingungen