Zum Inhalt springen
Vietnamesisch · Nomen

Klassifikatoren 2: bức, tấm, đôi, bài, căn

Ein gezähltes Substantiv braucht einen Klassifikator zwischen der Zahl und dem Substantiv: một bức tranh (ein Gemälde), hai đôi giày (zwei Paar Schuhe). Neben con und cái haben viele Substantive ihren eigenen Klassifikator:

  • bức – Gemälde, Wände, Statuen
  • tấm – flache Gegenstände: tấm vé, tấm thảm, tấm bằng
  • đôi – Paare: đôi giày, đôi đũa
  • bài – Lieder, Gedichte, Lektionen, Übungen
  • căn – Wohnungen, Zimmer, Häuser
  • món – Gerichte und Geschenke; chuyến – Reisen, Flüge, Zugfahrten
  • cuộc – Anrufe, Treffen und andere Ereignisse (cuộc macht aus Wörtern auch Substantive, siehe Lektion zu Nominalisierungen)
  • viên – kleine feste Stücke: viên thuốc, viên gạch
  • cây – lange, dünne Gegenstände: cây nến, cây đàn; sợi – Fäden und Haare; lá – Flaggen und Stimmzettel

Beispiele

  • Tôi treo một bức tranh trong phòng khách.
  • Anh ấy mua hai tấm vé tàu.
  • Chị cho em một đôi dép.
  • Cả nhà sống trong một căn hộ nhỏ.
  • Chuyến bay của tôi cất cánh lúc tám giờ.

Jetzt bist du dran

Tôi mua một tranh ở phố cổ.Lösung anzeigen
Tôi mua một bức tranh ở phố cổ.
Tôi vừa mua một giày mới.Lösung anzeigen
Tôi vừa mua một đôi giày mới.
Cô ấy hát một hát rất hay.Lösung anzeigen
Cô ấy hát một bài hát rất hay.
Anh ấy thuê một hộ gần trung tâm.Lösung anzeigen
Anh ấy thuê một căn hộ gần trung tâm.
Tôi đã mua hai vé xem phim.Lösung anzeigen
Tôi đã mua hai tấm vé xem phim.
Phở là ăn nổi tiếng nhất Việt Nam.Lösung anzeigen
Phở là món ăn nổi tiếng nhất Việt Nam.
bay đến Đà Nẵng bị hoãn hai tiếng.Lösung anzeigen
Chuyến bay đến Đà Nẵng bị hoãn hai tiếng.
Tôi vừa nhận được một gọi từ ngân hàng.Lösung anzeigen
Tôi vừa nhận được một cuộc gọi từ ngân hàng.
Bác sĩ dặn uống hai thuốc sau bữa ăn.Lösung anzeigen
Bác sĩ dặn uống hai viên thuốc sau bữa ăn.
Mất điện rồi, con thắp một nến đi.Lösung anzeigen
Mất điện rồi, con thắp một cây nến đi.