Zum Inhalt springen
Vietnamesisch · Modalverben, Passiv & Ergebnisse

Veranlassen und lassen: bắt, cho, làm, nhờ

Kausative Verben folgen dem Muster: Verursacher + kausatives Verb + Person + Handlung.

  • cho: lassen, erlauben; để funktioniert auch (Bố mẹ không cho tôi đi. = Meine Eltern lassen mich nicht gehen.). cho tôi mượn bedeutet leih mir.
  • bắt: jemanden gegen seinen Willen zu etwas zwingen, oft mit phải (Mẹ bắt tôi phải đi ngủ.)
  • làm: machen, ein Gefühl oder einen Zustand bewirken, oft mit einer Sache als Ursache (Tin đó làm tôi buồn. = Diese Nachricht machte mich traurig.); khiến ist ein formelleres Synonym
  • nhờ: jemanden um einen Gefallen bitten, meist mit giúp oder hộ nach der Handlung (Tôi nhờ bạn mua hộ vé. = Ich bat einen Freund, das Ticket für mich zu kaufen.)

Beispiele

  • Mẹ bắt tôi phải đi ngủ sớm.
  • Cho tôi xem thực đơn.
  • Câu chuyện đó làm tôi buồn.
  • Tôi nhờ chị ấy gửi thư hộ.

Jetzt bist du dran

Bố mẹ không tôi đi chơi khuya.Lösung anzeigen
Bố mẹ không cho tôi đi chơi khuya.
Mẹ con xem ti vi một tiếng mỗi ngày.Lösung anzeigen
Mẹ cho con xem ti vi một tiếng mỗi ngày.
Anh tôi mượn cái bút được không?Lösung anzeigen
Anh cho tôi mượn cái bút được không?
Chủ nhà không nuôi chó mèo trong căn hộ.Lösung anzeigen
Chủ nhà không cho nuôi chó mèo trong căn hộ.
Bảo vệ không chúng tôi vào vì đã quá giờ.Lösung anzeigen
Bảo vệ không cho chúng tôi vào vì đã quá giờ.
Cô giáo học sinh ra chơi sớm năm phút.Lösung anzeigen
Cô giáo cho học sinh ra chơi sớm năm phút.
Con không thích rau, nhưng mẹ con ăn hết.Lösung anzeigen
Con không thích rau, nhưng mẹ bắt con ăn hết.
Bố mẹ tôi phải học đàn từ năm sáu tuổi.Lösung anzeigen
Bố mẹ bắt tôi phải học đàn từ năm sáu tuổi.
Dù tôi không muốn, anh ấy vẫn tôi uống rượu.Lösung anzeigen
Dù tôi không muốn, anh ấy vẫn bắt tôi uống rượu.
Không ai anh phải xin lỗi cả.Lösung anzeigen
Không ai bắt anh phải xin lỗi cả.