Zum Inhalt springen
Vietnamesisch · Grundlegende Satzstrukturen

là, có, ở: sein, haben, sich befinden

Die englischen Verben 'be' und 'have' verteilen sich im Vietnamesischen auf mehrere Wörter.

  • là verbindet zwei Nomen: Tôi là người Úc. (Ich bin Australier.)
  • có bedeutet 'haben' und auch 'es gibt': Tôi có hai con mèo. (Ich habe zwei Katzen.) Trong phòng có hai cái giường. (Im Zimmer gibt es zwei Betten.)
  • ở bedeutet 'sich befinden in / an' einem Ort: Nhà tôi ở Hà Nội. (Mein Haus ist in Hanoi.)
  • Adjektive funktionieren wie Verben, daher nehmen sie kein là. Man sagt Phòng này rất đẹp, niemals Phòng này là đẹp. Setze rất (sehr), khá (ziemlich) oder hơi (ein wenig) vor das Adjektiv.
  • Ein Nomen wird mit không phải là verneint: Tôi không phải là người Pháp. (Ich bin kein Franzose.)
  • Ja/Nein-Fragen setzen das Verb oder Adjektiv zwischen có und không: Anh có khỏe không? (Geht es dir gut?)

Beispiele

  • Anh ấy là bác sĩ.
  • Tôi có một con chó.
  • Bưu điện ở gần chợ.
  • Hôm nay trời rất lạnh.
  • Chị ấy không phải là người Việt.

Jetzt bist du dran

Tôi người Úc, tôi đến từ Sydney.Lösung anzeigen
Tôi là người Úc, tôi đến từ Sydney.
Xin chào, tôi tên Minh.Lösung anzeigen
Xin chào, tôi tên là Minh.
Xin giới thiệu, đây mẹ tôi.Lösung anzeigen
Xin giới thiệu, đây là mẹ tôi.
Hôm nay thứ Hai, ngày mai là thứ Ba.Lösung anzeigen
Hôm nay là thứ Hai, ngày mai là thứ Ba.
Bố tôi giáo viên, ông ấy dạy tiếng Anh.Lösung anzeigen
Bố tôi là giáo viên, ông ấy dạy tiếng Anh.
Lan sinh viên, cô ấy học ở Đại học Huế.Lösung anzeigen
Lan là sinh viên, cô ấy học ở Đại học Huế.
Hà Nội thủ đô của Việt Nam.Lösung anzeigen
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
Chị ấy hai con mèo.Lösung anzeigen
Chị ấy có hai con mèo.
Tôi một anh trai và một em gái.Lösung anzeigen
Tôi có một anh trai và một em gái.
Trong phòng hai cái giường.Lösung anzeigen
Trong phòng có hai cái giường.